Trang: 160
Tập 35, số 2 2025
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP NÂNG CAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN HUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ỐNG THÔNG TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TRÊN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI MỘT SỐ KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN, NĂM 2024
ASSESSMENT OF THE EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION TO IMPROVE HEALTHCARE WORKERS’ KNOWLEDGE, ATTITUDES, AND PRACTICES REGARDING THE PREVENTION OF CENTRAL LINE-ASSOCIATED BLOODSTREAM INFECTIONS (CLABSI) IN PATIENTS AT INTENSIVE CARE UNITS OF SELECTED HOSPIT
Tác giả: Hà Thị Kim Phượng, Hoàng Thị Thu Hà, Lương Ngọc Khuê, Vũ Thái Sơn,
Nguyễn Minh Anh
Tóm tắt:
Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm (CVC) là một thủ thuật có nguy cơ cao gây nhiễm khuẩn huyết (NKH)
nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn. Nghiên cứu này nhằm đánh giá
hiệu quả can thiệp kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa NKH liên quan đến đặt CVC của nhân viên y
tế (NVYT) đang làm việc tại khoa Hồi sức tích cực của ba bệnh viện Thanh Nhàn, Đa khoa tỉnh Phú Thọ và
Đa khoa tỉnh Quảng Ninh. Tổng số 136 NVYT tham gia nghiên cứu. Các biện pháp can thiệp bao gồm đào
tạo, hướng dẫn quy trình và tăng cường giám sát chuyên môn. Nghiên cứu đối chứng thực hiện đánh giá
trước và sau can thiệp bằng cùng một bộ câu hỏi phát vấn tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy điểm trung bình
kiến thức của NVYT tăng từ 49,1 ± 3,8 lên 69,6 ± 2,9 (tối đa 72); điểm thái độ tăng từ 171,5 ± 9,9 lên 253,4
± 11,4 (tối đa 284). Thực hành của bác sĩ tăng từ 74,4 ± 7,8 lên 108,1 ± 11,7 và của điều dưỡng từ 109,8
± 9,5 lên 121,7 ± 11,7. Tất cả các cải thiện đều có ý nghĩa thống kê, cho thấy hiệu quả tích cực trong cải
thiện KAP trong phòng ngừa NKH do đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm ở NVYT
Summary:
Central venous catheter (CVC) insertion is a
high-risk procedure for bloodstream infections
(BSI) if infection control measures are not
strictly followed. This study aimed to evaluate
the effectiveness of an intervention to improve
healthcare workers’ (HCWs) knowledge,
attitudes, and practices (KAP) regarding the
prevention of CVC-related BSI in intensive
care units of three hospitals: Thanh Nhan, Phu
Tho Provincial General Hospital, and Quang
Ninh Provincial General Hospital. A total of 136
HCWs participated in the study. The intervention
included training, procedural guidance, and
enhanced professional supervision. A pre–post
intervention design was employed, using a
standardized structured questionnaire. Results
showed significant improvements in KAP:
mean knowledge scores increased from 49.1 ±
3.8 to 69.6 ± 2.9 (maximum 72), attitude scores
from 171.5 ± 9.9 to 253.4 ± 11.4 (maximum
284), and practice scores improved from 74.4
± 7.8 to 108.1 ± 11.7 for physicians and from
109.8 ± 9.5 to 121.7 ± 11.7 for nurses. All
improvements were statistically significant,
indicating the intervention’s positive impact on
enhancing KAP in CVC-related BSI prevention
among HCWs.
Từ khóa:
Ống thông tĩnh mạch trung tâm; Nhiễm khuẩn huyết; Phòng ngừa; Nhân viên y tế
Keywords:
Central venous catheter; bloodstream infection; prevention; healthcare workers; pre-post intervention study
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2025/2223
File nội dung:
o2502160.pdf
Tải file: