Trang: 44
Tập 29, số 5 2019
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ SỰ LƯU HÀNH MỘT SỐ TÝP VI RÚT ĐƯỜNG RUỘT GÂY BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở NGƯỜI TẠI HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2015-2017
EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS AND CIRCULATION OF SOME SEROTYPES OF ENTEROVIRUS CAUSING HAND- FOOT- MOUTH DISEASE IN HANOI, 2015-2017
Tác giả: Trần Thị Ngọc Ánh, Phan Hồng Quân, Nguyễn Văn Bằng, Nguyễn Thị Kiều Anh
Tóm tắt:
Nghiên cứu nhằm xác định sự lưu hành và một số đặc điểm dịch tễ của EV-A71, CV-A6, CV-A16 gây bệnh Tay Chân Miệng (TCM) tại Hà Nội trong giai đoạn 2015-2017. Tổng số 197 trường hợp lâm sàng được phát hiện và lấy mẫu bệnh phẩm từ hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Hà Nội, căn nguyên vi rút gây bệnh TCM được xác định bằng kỹ thuật realtime RT-PCR, kết quả khẳng định 110 (55,8%) mẫu dương
tính với VRĐR. 90/110 (81,8%) mẫu được lựa chọn để định týp VRĐR, kết quả cho thấy EV-A71 chiếm 31,1% (28/90); CV-A6 chiếm 31,1% (28/90); và CV-A16 chiếm10,0% (9/90); 25 mẫu là các VRĐR khác chiếm 27,8%. Bệnh TCM mắc cao nhất ở trẻ 1-4 tuổi, trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ, khu vực ngoại thành có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn khu vực nội thành, chưa thấy có sự khác nhau giữa nhóm trẻ đi học và trẻ không đi học. Các ca bệnh chủ yếu có biểu hiện lâm sàng mức độ nhẹ. Sự phân bố các týp vi rút gây bệnh ở từng năm khác nhau, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, chủ yếu các ca do EV-A71 xảy ra vào tháng 3, 4 và 11; CV-A6 vào tháng 1 và 10; CV-A16 tháng 3 và 9. EV-A71 được xác định là tác nhân chủ yếu gây ra các trường hợp bệnh nặng có phân độ lâm sàng từ 2b trở lên.
Summary:
The study aimed to investigate the circulation and epidemiological features of Hand-FootMouth disease (HFMD) caused by EV-A71, CV-A6, and CV-A16 in Hanoi, 2015-2017. A total of 197 clinical samples were collected during this time through the infectious disease surveillance and supervision system. All samples were diagnosed for Enterovirus and were serotyped for EV-A71, CV-A6, CV-A16 by real-time RT-PCR. The results showed that 110 (55.8%) samples were positive for Enterovirus. 90/110 (81.8%) samples were selected for Enterovirus type, the number of EV-A71, CVA6, CV-A16 was 28 (31.1%); 28 (31.1%) and 9 (10.0%), respectively. The remaining (25
samples - 27.8%) was undetermined. The highest incidence among age groups was 1 -4 years old with male was predominant. The incidence was higher in suburban than the one in urban. However, there was no significant difference in the incidence between the two groups: children who enrolled in the kindergarten and children
who stayed at home. The clinical manifestation of almost cases was mild. The prevalence of each enterovirus serotype changed every year. The disease appeared through the year but the seasonal peak caused by each serotype was EV71 in March, April and November; CV-A6 in January and October, CV-A16 in March and September. EV-A71 was main causative agent of cases with severe clinical manifestations.
Từ khóa:
Tay chân miệng; EV; EV-A71; CV-A6; CV-A16; Hà Nội
Keywords:
Hand-foot-mouth disease; EVs; EV-A71; CV-A6; CV-A16; Hanoi.
File nội dung:
o190544.pdf
Tải file: