Thứ tư, 22/04/2026
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Định danh một số loài mạt bụi nhà phân lập ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử
Nghiên cứu sự thay đổi năng lực sức khỏe tâm thần về trầm cảm và rối loạn lo âu của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội năm 2024
Chỉ số nhân trắc của học sinh dân tộc Gia Rai và Ba Na so với dân tộc Kinh tại trường trung học phổ thông tỉnh Gia Lai, năm 2022
Trang: 100
Tập 33, số 1 2023 Phụ bản

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN Y HỌC DỰ PHÒNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2022

THE PHYSICAL ACTIVITY SITUATION AND RELATED FACTORS OF PREVENTIVE MEDICINE STUDENTS AT HAI PHONG UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY IN 2022
Tác giả: Trịnh Thanh Xuân, Dương Thị Minh Thoa, Trần Phương Thảo, Đào Văn Tùng
Tóm tắt:
Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả thực trạng hoạt động thể lực (HĐTL) và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Y học dự phòng trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Số liệu được thu thập qua bộ câu hỏi tự điền từ 215 sinh viên và phân tích bằng phần mềm STATA 14.0. Kết quả cho thấy có 62,3% sinh viên có hoạt động thể lực đủ theo khuyến cáo của WHO. Nghiên cứu đã phát hiện một số yếu tố như giới tính nam (OR = 3,06; 95%CI = 1,59 - 5,91), có đi làm thêm (OR =1,82; 95%CI = 1,02 - 3,24), chơi thể thao, hoạt động thể lực trong thời gian rảnh (OR = 1,91; 95%CI = 0,97 – 3,73), không căng thẳng trong học tập (OR = 2,4; 95%CI = 1,08 – 5,36) có liên quan đến việc tăng hoạt động thể lực ở sinh viên. Cần khuyến khích các sinh viên nữ tăng cường hoạt động thể lực, đặc biệt quan tâm chú trọng đến nhóm sinh viên gặp căng thẳng trong học tập.
Summary:
A cross - sectional study aims to describe the physical activity situation and related factors of preventive medicine students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy in 2022. Data were collected from 215 students using a self-reported questionnaire (GPAQ) and analyzed using STATA version 14.0 for Windows. The results showed that the students who met the WHO recommendation of physical activity accounted for 62.3%. Some factors were significantly related to the physical activities including male (OR = 3.6, 95%CI = 1.59 – 5.91), having part-time jobs (OR = 1.82; 95%CI = 1.02 – 3.24); being physically active in leisure time (OR = 1.91; 95%CI = 0.97 – 3.73) and studying without stress (OR = 2.4; 95%CI = 1.08 – 5.36). It is necessary to encourage female students to increase physical activity and pay attention to the group of students experiencing academic stress.
Từ khóa:
Sinh viên; Y học dự phòng; hoạt động thể lực
Keywords:
Student; preventive medicine; physical activity
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2023/978
File nội dung:
o2301100.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Website tcyhdp.vjpm.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: MIP™ (www.mip.vn - mCMS).
log