Thứ bảy, 04/04/2026
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Định danh một số loài mạt bụi nhà phân lập ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử
Nghiên cứu sự thay đổi năng lực sức khỏe tâm thần về trầm cảm và rối loạn lo âu của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội năm 2024
Chỉ số nhân trắc của học sinh dân tộc Gia Rai và Ba Na so với dân tộc Kinh tại trường trung học phổ thông tỉnh Gia Lai, năm 2022
Trang: 107
Tập 35, số 2 2025

CƠ CẤU BỆNH TẬT NHÓM BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP, TỈNH HƯNG YÊN (2018 - 2023)

NONCOMMUNICABLE DISEASE PATTERNS OF INPATIENTS AT PUBLIC HOSPITALS IN HUNG YEN PROVINCE, 2018 - 2023
Tác giả: Phạm Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Văn Quyết, Đinh Phạm Hoàng Dương, Hoàng Văn Vũ
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả cơ cấu bệnh tật của người bệnh nội trú mắc bệnh không lây nhiễm có mã ICD-10 tại các bệnh viện công lập tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018 - 2023. Thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng dữ liệu hồi cứu từ báo cáo thống kê. Kết quả: Tỷ lệ mắc các nhóm bệnh u tân sinh, nội tiết - chuyển hóa và hệ tuần hoàn lần lượt là 5,60%, 3,65% và 10,22% trên tổng số 609.782 bệnh nhân. Trong nhóm u tân sinh, u ác tính (C00 - C97) với - 23.165 ca (67,84%); đái tháo đường (E10 - E14) với - 18.324 ca (82,31%) trong nhóm nội tiết - chuyển hóa; tăng huyết áp có - 17.265 ca (27,42%) trong các bệnh hệ tuần hoàn. Số ca mắc ở cả ba nhóm đều có xu hướng tăng qua thời gian. Tỷ số nam/nữ ở các nhóm u tân sinh, nội tiết - chuyển hóa, hệ tuần hoàn tương ứng là 1,43; 1,10; 1,07. Người trung niên, cao tuổi chiếm đa số: 24.323 ca (71,22%) ở u tân sinh, 16.534 ca (74,28%) ở nội tiết - chuyển hóa (nhóm tuổi 50 - 79) và 56.905 ca (90,37%) ở bệnh hệ tuần hoàn (trên 50 tuổi). Kết quả phản ánh xu hướng dịch tễ hiện đại với sự gia tăng bệnh không lây nhiễm, cung cấp bằng chứng thực tiễn cho hoạch định chính sách y tế địa phương, quản lý nguồn lực, và phát triển dịch vụ khám chữa bệnh phù hợp.
Summary:
This study aimed to describe the structure of non-communicable diseases (NCDs) among inpatients coded by ICD-10 at public hospitals in Hung Yen province from 2018 to 2023. A descriptive design with retrospective data analysis was employed. Among 609,782 inpatients, the prevalence of neoplasms, endocrine–metabolic disorders, and circulatory system diseases was 5.60%, 3.65%, and 10.22%, respectively. Malignant neoplasms (C00 – C97) accounted for 23,165 cases (67.84%) of the neoplasm group; diabetes (E10 – E14) comprised 18,324 cases (82.31%) of endocrine– metabolic disorders; and hypertension made up 17,265 cases (27.42%) of circulatory diseases. All three groups showed an increasing trend over time. The male-to-female ratio was 1.43 for neoplasms, 1.10 for endocrine–metabolic, and 1.07 for circulatory diseases. Most patients were middle-aged or older: 71.22% in neoplasms, 74.28% in endocrine–metabolic (aged 50 – 79), and 90.37% in circulatory diseases (over 50 years old). Findings highlight the rising burden of NCDs and age-related morbidity in the local population. This study provides practical evidence for local health authorities in planning resource allocation, strengthening chronic disease management, and improving healthcare service delivery.
Từ khóa:
Cơ cấu bệnh tật; nội trú; ICD-10; bệnh không lây nhiễm; u tân sinh; nội tiết; chuyển hóa; hệ tuần hoàn; bệnh viện công lập
Keywords:
Noncommunicable diseases; inpatient; ICD-10; public hospitals; disease burden; chronic disease
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2025/2217
File nội dung:
o2502107.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Website tcyhdp.vjpm.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: MIP™ (www.mip.vn - mCMS).
log