Thứ bảy, 04/04/2026
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Định danh một số loài mạt bụi nhà phân lập ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử
Nghiên cứu sự thay đổi năng lực sức khỏe tâm thần về trầm cảm và rối loạn lo âu của giáo viên trung học phổ thông tại Hà Nội năm 2024
Chỉ số nhân trắc của học sinh dân tộc Gia Rai và Ba Na so với dân tộc Kinh tại trường trung học phổ thông tỉnh Gia Lai, năm 2022
Trang: 56
Tập 35, số 2 2025

THIẾU MÁU VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NỮ HỌC SINH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH LAI CHÂU, NĂM 2024

ANEMIA AND RELATED FACTORS AMONG FEMALE STUDENTS IN SOME BOARDING HIGH SCHOOLS IN LAI CHAU PROVINCE, 2024
Tác giả: Nguyễn Văn Liệp, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Đại Quang, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Đức Thắng, Chử Khánh Ly, Lê Thị Ngọc Ánh, Đào Văn Dũng
Tóm tắt:
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 439 nữ học sinh tại bốn trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông (PTDTNT THPT) tỉnh Lai Châu năm 2024 nhằm xác định tỷ lệ thiếu máu và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ thiếu máu được ghi nhận là 49,0% (KTC 95%: 44,3 – 53,6), trong đó thiếu máu nhẹ chiếm 30,6%, trung bình 18,2% và nặng 0,2%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với thiếu máu gồm: Dân tộc Thái (aOR = 1,88; KTC 95%: 1,25 - 2,85), số ngày hành kinh (aOR = 1,61; KTC 95%: 1,08 - 2,42), điều kiện kinh tế hộ gia đình khó khăn (aOR = 2,07; KTC 95%: 1,31 - 3,29), và thiếu kiến thức về thực phẩm giàu sắt (aOR = 0,55; KTC 95%: 0,34 - 0,91). Kết quả nghiên cứu cho thấy cần thiết xây dựng các chương trình can thiệp dinh dưỡng và giáo dục sức khỏe dành cho nữ vị thành niên. Các chương trình này nên ưu tiên nhóm học sinh dân tộc thiểu số, gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn và những em có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, nhằm nâng cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng dự phòng thiếu máu.
Summary:
A cross - sectional study was conducted among 439 female students at four boarding high schools in Lai Chau Province in 2024 to determine the prevalence of anemia and its associated factors. The prevalence of anemia was 49.0% (95% CI: 44.3 – 53.6), with mild anemia accounting for 30.6%, moderate anemia 18.2%, and severe anemia 0.2%. Multivariate logistic regression analysis identified statistically significant factors associated with anemia, including Thai ethnicity (adjusted odds ratio [aOR] = 1.88; 95% CI: 1.25 – 2.85), duration of menstruation (aOR = 1.61; 95% CI: 1.08 – 2.42), low household economic status (aOR = 2.07; 95% CI: 1.31 – 3.29), and lack of knowledge about iron-rich foods (aOR = 0.55; 95% CI: 0.34 – 0.91). The findings highlighted the necessity of implementing nutrition intervention and health education programs targeting adolescent girls. These programs should prioritize ethnic minority students, those from economically disadvantaged families, and those with prolonged menstrual periods, aiming to enhance awareness and nutritional practices for anemia prevention.
Từ khóa:
Thiếu máu; nữ học sinh; trung học phổ thông; tỉnh Lai Châu
Keywords:
Anemia; adolescent girls; boarding high school; Lai Chau province
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2025/2211
File nội dung:
o250256.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Website tcyhdp.vjpm.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: MIP™ (www.mip.vn - mCMS).
log